logo-img

Thông báo

Unit 23: Trọng âm từ kết thúc bằng đuôi - ity và - itive

course-meta
Người học

Tổng lượt xem

9442

Bình luận

8

Ngày đăng bài

25/05/21 08:18:37

Mô tả

Unit 23 - Trọng âm từ kết thúc bằng đuôi -ity và -itive

The stress of words ending in -ity and -itive

 

Các nội dung được học trong bài:

1. Trọng âm của từ kết thúc bằng đuôi -ity

Từ kết thúc bởi đuôi -ity thường có trọng âm chính rơi vào âm tiết ngay trước đuôi -ity. Từ loại của những từ kết thúc bằng đuôi -ity thường là danh từ.

  • opportunity/ˌɒpəˈtjuːnəti/ (n.) cơ hội
  • community/kəˈmjuːnəti/ (n.) cộng đồng
  • generosity/ˌdʒenəˈrɒsəti/ (n.) sự hào phóng
  • quality/ˈkwɒləti/ (n.) chất lượng
  • Nationality quốc tịch
  • a physical activity for university students 
    một hoạt động thể chất dành cho các sinh viên đại học
  • I believe that creativity leads to greater productivity.
    Tôi tin rằng sự sáng tạo dẫn tới năng suất lao động cao hơn.

2. Trọng âm từ kết thúc bằng đuôi -graphy

Cũng giống như các từ kết thúc bằng đuôi -ity, hầu hết các từ kết thúc bằng đuôi -itive, có trọng âm chính rơi vào âm tiết ngay trước đuôi đó.

  • sensitive/ˈsensətɪv/ (adj.) nhạy cảm
  • positive/ˈpɒzətɪv/ (adj.) lạc quan
  • competitive/kəmˈpetətɪv/ (adj.) tính cạnh tranh
  • repetitive/rɪˈpetətɪv/ (adj.) có tính chất lặp đi lặp lại
  • Infinitive dạng nguyên thể
  • a positive result in a competitive contest
    một kết quả lạc quan trong cuộc thi đầy tính cạnh tranh
  • Repetitive dieting makes her teeth more sensitive.
    Chế độ ăn lặp đi lặp lại khiến răng cô ấy trở nên nhạy cảm hơn.

(Xem thêm ví dụ và hướng dẫn trong bài học)

3. EXERCISE and GAME 

 

 

Bài học

Đánh giá người dùng

5

13 Ratings
100%
0%
0%
0%
0%
image not found
Unit 23: Trọng âm từ kết thúc bằng đuôi - ity và - itive
  • Bài học
    1
  • Lượt xem
    9442
  • Bình luận
    8
  • Đánh giá
  • Ngày
    25/05/2021 08:37:18